Tổng hợp câu hỏi Trắc nghiệm Đúng Sai Sinh học 12 - Chương 1: Cơ chế Di truyền và Biến dị (Phần 1)

Chào các em học sinh 2k8 thân mến! Để chuẩn bị tốt cho bài kiểm tra Đánh giá cuối kì 1 môn Sinh học 12 theo chương trình GDPT 2018 mới, thầy gửi đến các em bộ câu hỏi trắc nghiệm dạng thức mới: Trắc nghiệm Đúng/Sai.

Nội dung phần 1 này tập trung vào các kiến thức trọng tâm: DNA, Cơ chế tái bản, Phiên mã, Dịch mã và Điều hòa hoạt động gene. Các em hãy đọc kỹ từng ý a, b, c, d để xác định tính đúng sai nhé.

PHẦN 1: BÀI 1 - DNA VÀ CƠ CHẾ TÁI BẢN DNA

Câu 1: Khi nói về cấu trúc của phân tử DNA mạch kép, các nhận định sau đây là đúng hay sai?

  • a) Hai mạch polynucleotide xoắn song song và ngược chiều nhau.
  • b) Các base trên hai mạch liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị bền vững.
  • c) Tính đặc thù của DNA do số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các nucleotide quy định.
  • d) Tỉ lệ (A + T) / (G + C) là hằng số đặc trưng cho từng loài.

Câu 2: Về quá trình tái bản DNA ở sinh vật nhân thực:

  • a) Quá trình này diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
  • b) Enzyme DNA polymerase tổng hợp mạch mới theo chiều 3’ - 5’.
  • c) Mạch khuôn 3’ - 5’ được tổng hợp gián đoạn tạo thành các đoạn Okazaki.
  • d) Trên mỗi phân tử DNA của sinh vật nhân thực có nhiều đơn vị tái bản (đơn vị sao chép).

Câu 3: Vai trò của các enzyme trong quá trình tái bản DNA:

  • a) Enzyme Helicase có chức năng tháo xoắn và tách hai mạch đơn DNA.
  • b) Có sự tham gia của enzyme RNA polymerase.
  • c) Enzyme Ligase có chức năng nối các nucleotide tự do vào mạch đang tổng hợp.
  • d) DNA polymerase có khả năng tự khởi đầu quá trình tổng hợp mạch mới mà không cần đoạn mồi.

Câu 4: Nguyên tắc bán bảo toàn trong tái bản DNA có ý nghĩa:

  • a) Giúp tạo ra hai phân tử DNA con hoàn toàn mới so với mẹ.
  • b) Đảm bảo thông tin di truyền được truyền đạt chính xác qua các thế hệ tế bào.
  • c) Mỗi phân tử DNA con giữ lại một mạch cũ của mẹ và một mạch mới tổng hợp.
  • d) Giúp quá trình tái bản diễn ra nhanh hơn so với nguyên tắc bảo toàn.

Câu 5: Khi tìm hiểu về quá trình tái bản DNA (nhân đôi DNA) trong tế bào, mỗi nhận định sau đây là ĐÚNG hay SAI?

  • a) Quá trình tái bản DNA diễn ra ở pha S của kỳ trung gian trong chu kì tế bào.
  • b) Trên mạch khuôn có chiều 5' - 3', mạch mới được tổng hợp liên tục hướng về phía chạc chữ Y.
  • c) Enzyme DNA ligase có chức năng nối các đoạn Okazaki lại với nhau bằng liên kết phosphodiester.
  • d) Nguyên liệu tham gia trực tiếp vào quá trình tổng hợp mạch DNA mới là các nucleotide loại A, U, G, C.

PHẦN 2: BÀI 2 & 3 - BIỂU HIỆN GENE (PHIÊN MÃ, MÃ DI TRUYỀN, DỊCH MÃ)

Câu 6: Về các loại RNA và quá trình phiên mã:

  • a) mRNA làm khuôn cho quá trình dịch mã và có cấu trúc mạch kép cục bộ.
  • b) tRNA có chức năng vận chuyển amino acid và có bộ ba đối mã (anticodon).
  • c) Enzyme RNA polymerase vừa có khả năng tháo xoắn DNA vừa tổng hợp mạch RNA.
  • d) Ở sinh vật nhân thực, quá trình phiên mã và dịch mã diễn ra đồng thời trong nhân tế bào.

Câu 7: Đặc điểm của mã di truyền:

  • a) Mã di truyền được đọc liên tục từ một điểm xác định theo từng bộ ba và không gối lên nhau.
  • b) Tính thoái hóa của mã di truyền nghĩa là một bộ ba mã hóa cho nhiều loại amino acid.
  • c) Tính phổ biến thể hiện ở việc hầu hết các loài sinh vật đều dùng chung bảng mã di truyền.
  • d) Bộ ba mở đầu AUG quy định amino acid Methionine ở sinh vật nhân thực.

Câu 8: Quá trình dịch mã (tổng hợp protein):

  • a) Ribosome dịch chuyển trên mRNA theo chiều từ 5’ đến 3’.
  • b) Quá trình dịch mã kết thúc khi ribosome tiếp xúc với một trong ba bộ ba UAA, UAG, UGA.
  • c) Polysome (polyribosome) giúp tăng hiệu suất tổng hợp nhiều loại protein khác nhau.
  • d) Sau khi hoàn tất dịch mã, chuỗi polypeptide thường được cắt bỏ amino acid mở đầu để trở thành protein chức năng.

Câu 9: So sánh phiên mã ở sinh vật nhân sơ và nhân thực:

  • a) Ở nhân sơ, mRNA sau khi phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để dịch mã.
  • b) Ở nhân thực, mRNA sơ khai phải trải qua quá trình cắt intron, nối exon để tạo mRNA trưởng thành.
  • c) Số lượng loại RNA polymerase tham gia phiên mã ở nhân sơ nhiều hơn ở nhân thực.
  • d) Cả hai quá trình đều tuân theo nguyên tắc bổ sung A-U, T-A, G-C, C-G.

Câu 10: Về cấu trúc và chức năng của gene:

  • a) Vùng điều hòa nằm ở đầu 3’ của mạch mã gốc của gene.
  • b) Gene quy định cấu trúc của tRNA và rRNA không được gọi là gene cấu trúc.
  • c) Exon là các đoạn DNA mang tín hiệu mã hóa amino acid.
  • d) Gene ở sinh vật nhân thực luôn có số lượng exon nhiều hơn số lượng intron.

PHẦN 3: BÀI 4 - ĐIỀU HÒA BIỂU HIỆN GENE

Câu 11: Mô hình Operon Lac ở vi khuẩn E. coli:

  • a) Vùng khởi động (P) là nơi enzyme RNA polymerase bám vào để khởi đầu phiên mã.
  • b) Gene điều hòa nằm trong thành phần cấu trúc của Operon Lac.
  • c) Vùng vận hành (O) là nơi protein ức chế bám vào để ngăn cản phiên mã.
  • d) Các gene cấu trúc Z, Y, A được phiên mã tạo ra 3 phân tử mRNA riêng biệt.

Câu 12: Cơ chế hoạt động của Operon Lac khi môi trường có Lactose:

  • a) Lactose đóng vai trò là chất cảm ứng (chất kích thích).
  • b) Lactose liên kết với vùng vận hành (O) làm biến đổi cấu hình vùng này.
  • c) Protein ức chế bị thay đổi cấu hình không gian và không thể bám vào vùng vận hành.
  • d) RNA polymerase trượt qua vùng O và tiến hành phiên mã các gene cấu trúc.

Câu 13: Cơ chế hoạt động của Operon Lac khi môi trường KHÔNG có Lactose:

  • a) Gene điều hòa không hoạt động tổng hợp protein ức chế.
  • b) Protein ức chế bám vào vùng vận hành (O).
  • c) Quá trình phiên mã các gene Z, Y, A bị chặn lại.
  • d) Gene ZYA phiên mã.

Câu 14: Điều hòa hoạt động gene ở sinh vật nhân thực:

  • a) Cơ chế điều hòa ở nhân thực phức tạp hơn nhiều so với nhân sơ.
  • b) Điều hòa chỉ xảy ra chủ yếu ở giai đoạn phiên mã.
  • c) Có thể điều hòa sau dịch mã.
  • d) Hormon có thể đóng vai trò là tín hiệu điều hòa hoạt động gene.

Câu 15: Đột biến trong điều hòa gene:

  • a) Nếu gene điều hòa bị đột biến làm protein ức chế mất chức năng, operon Lac sẽ hoạt động ngay cả khi không có lactose.
  • b) Đột biến ở vùng vận hành (O) làm protein ức chế không bám được sẽ dẫn đến ức chế phiên mã vĩnh viễn.
  • c) Đột biến ở vùng khởi động (P) thường làm gene không thể phiên mã.
  • d) Mức độ biểu hiện của gene không phụ thuộc vào điều kiện môi trường.

TẢI FILE ĐỀ + ĐÁP ÁN CHI TIẾT

Để xem đáp án chi tiết và tải file Word về in ấn, các em vui lòng bấm vào nút bên dưới:

TẢI TÀI LIỆU NGAY (PDF)

Hoặc tham gia nhóm Zalo để nhận tài liệu miễn phí mỗi ngày:

Tham gia nhóm Zalo 2k8

Đăng nhận xét

Mới hơn Cũ hơn

Popular Posts

Icon-Zalo Zalo Icon-Messager Messenger Icon-Youtube Youtube Icon-Tiktok Tiktok